• Trong thời gian này, bạn không thể tạo bài mới, đăng comment, hay tạo tài nguyên mới để diễn đàn dọn dẹp nội dung.
    Diễn đàn sẽ sớm mở trở lại, chi tiết hãy theo dõi tại Discord
nahkd123

Tin Minecraft Java Edition Snapshot 24w12a | Custom food, stack size, durability, mining tool and more

  • Người tạo chủ đề Người tạo chủ đề nahkd123
  • Ngày gửi Ngày gửi

nahkd123

DEVELOPER
Official article: Minecraft Snapshot 24w12a | Minecraft: Java Edition

Technical update ở snapshot này tôi khẳng định rất là banger luôn, nhất là với ae hay đi làm plugin hoặc datapack. Mojang actually cooked.

45663

Preview technical changes ở dưới​

1. Gameplay
Chủ yếu vẫn là experimental feature
  • Cartographer nay bán thêm bản đồ để tìm trial chamber.
  • Vì có bản đồ nên trial chamber cũng generate hiếm hơn.
  • Heavy core có thể waterlog, fire resist (giống như netherrite), nhưng phải dùng pickaxe thì mới đặt được.
  • Thêm một vài advancements.
2. Technical
2.1. Item components

Ở snapshot 24w09a, mojank đã ra mắt item components, đồng nghĩa với việc item sẽ không còn chứa NBT data (trừ custom_data component). Ở snapshot này, mojank lại cook thêm vài component khá là banger.
  • minecraft:food
    • Command test thử: /give @s iron_pickaxe[food={nutrition:5,saturation_modifier:1,is_meat:false}]
    • Biến item bình thường thành thức ăn (kể cả tools và blocks).
    • nutrition: Lượng thức ăn hồi khi ăn. Tính theo đơn vị "0.5 đùi gà". Giá trị phải là số nguyên không âm (a.k.a ae ko dùng được 0.5 đâu lol)
    • saturation_modifier: Độ no khi ăn. Giá trị là số thực (có accept số âm vì lý do j đó)
    • is_meat: Cho phép mấy con chó sói ăn item. Default là false
    • can_always_eat: Cho phép ăn item ngay cả khi đã no (giống golden apple). Default là false
    • eat_seconds: Thời gian để ăn item. Default là 1.6 giây.
    • effects: Danh sách các potion effect sẽ được apply khi ăn item. Default là... well... ko có effect nào. Format cho từng entry là {effect: <effect>, probability: <0 đến 1>}
45659

"ăn kiếm"​
  • minecraft:max_stack_size
    • Command test thử: /give @s iron_pickaxe[max_stack_size=16]
    • Value nằm trong khoảng từ 1 đến 99 (tiếc là ko có 100+)
    • Có support cho tool như pickaxe hoặc sword (a.k.a stackable tools)
      • Khi tool nát thì nó sẽ giảm item count xuống 1 rồi reset durability về ban đầu.
45658

1 stack Netherite Axe có 72 item​
  • minecraft:max_damage
    • Command test thử: /give @s golden_pickaxe[minecraft:max_damage=7727]
    • Cho phép thay đổi độ bền của item.
45657

Relationship như kim cương có chắc bền lâu?​
  • minecraft:fire_resistant
    • Command test thử: /give @s paper[fire_resistant={}]
    • Cho phép item không bị phá hủy bới lửa hoặc lava (giống như netherrite).
    • Value bắt buộc phải là {}.
45656

"""Đốt giấy"""​
  • minecraft:rarity
    • Đổi rarity của item (rarity không có chức năng nào khác ngoài việc thay đổi màu tên của item).
    • Khi enchant thì rarity của item sẽ tăng lên 1 bậc (khi chưa có enchant nào).
    • Các bậc rarity: common (default), uncommon, rare và epic.
45660
45661

Trái: Kiếm gố có epic rarity; Phải: Các cấp rarity và màu tên item​
  • minecraft:tool
    • Command test thử: /give @s diamond[tool={rules:[{blocks:["minecraft:diamond_block"],speed:5f,correct_for_drops:true}]}] - cầm cục kc đập khối kc.
    • Cho phép item đào một số blocks như tool thông thường (có drop item này nọ).
    • default_mining_speed: Tốc độ đào mặc định. Default là 1.0.
    • damage_per_block: Lượng độ bền bị giảm đi khi đào block (default hình như là 0). Có thể dùng chung với max_damage.
    • rules: Danh sách các rules cho một hoặc một số blocks. Format là {blocks: [...], speed: <mining speed override>, correct_for_drops: <true hoặc false>}
      • blocks: Danh sách các block nằm trong rule này. Có thể là block ID riêng lẻ (VD: minecraft:diamond_block) hoặc block tag để target đến nhiều blocks cùng lúc (VD: #minecraft:mineable/pickaxe).
      • speed: Override tốc độ đào block mặc định khi đang đào block nằm trong danh sách blocks (ID hoặc tag). Default là lấy tốc độ đào mặc định.
      • correct_for_drops: Drop item khi đào xong block. Mặc định là false
45662

Đào khối kim cương bằng cục kim cương​
  • minecraft:hide_tooltip
    • Ẩn tooltip khi hover lên item. Tooltip vẫn hiện khi đang ở creative mode.
    • Value bắt buộc phải là {}.
2.2. Commands
  • Mở rộng item predicate (a.k.a item select rule)
    • Syntax là <type> [<test>...]
    • Item predicate được dùng trong /execute if|unless và /clear để tìm item match với predicate.
    • <type>: Item ID để select 1, tag để select một số item hoặc * để select toàn bộ item.
    • <test> := <component id>=<value>: Test chính xác component trong item (a.k.a component trong item phải giống hệt như component được miêu tả trong predicate).
    • <test> := <component id>: Test xem item có chứa component hay không.
    • <test> := <cmoponent id>~<value>: Test bằng subpredicate như trong loot table subpredicate.
    • VD: /execute if items entity @s container.* *[damage~{durability:{min:3}}]
    • Dùng predicate count để test item nằm trong subpredicate (VD như test player có từ 2 đến 5 paper)
    • Dùng ! prefix để negate predicate. Giống như biểu thức logic NOT.
    • Dùng | để test predicate bên trái hoặc bên phải (hoặc cả 2). Giống như biểu thức logic OR.
  • Thêm subpredicate cho wolf, cat, frog và painting.
2.3. Datapacks
  • Bump version lên 36. no don't say the word.
  • Thêm một đống default tags.
    • #incorrect_for_*_tool
    • #meat
    • #*_food: tag cho item để tame mob.
  • Thêm trigger: crafter_recipe_crafted và fall_after_explosion
  • Thêm storage vào loot number provider để loot table lấy number trực tiếp từ storage (/data storage).
    • storage: Namespace của storage
    • path: Đường dẫn đến value ở trong storage (sử dụng dấu chấm . để access child giống như Java).
  • Thêm sensitive_to_smite entity type tag.
2.4. Resource packs
  • Bump version lên 30
  • Thêm trial_chambers map icon (để hiện cái vị trí của trial chamber ở trên map).
  • map_icons.png được tách ra thành nhiều sprite khác nhau.
 
thế update mới này là giờ có thể add được item vô server, kiểu qua datapack rồi đúng ko nhỉ ?
register hẳn id mới
 
thế mấy cái component kia dể cho mojang xài hoặc kiểu làm item có texture custom thôi đúng không ạ ?
 
thế mấy cái component kia dể cho mojang xài hoặc kiểu làm item có texture custom thôi đúng không ạ ?
component dùng gần giống như nbt (nhưng component define bằng [] thay vì {}), tức là item nào cũng có thể thêm component tương tự như item nbt
 
Nội dung tương tự Xem nhiều nhất Xem thêm

Thống kê nội dung

Tạo
nahkd123,
Trả lời lần cuối từ
nahkd123,
Trả lời
4
Lượt xem
672
Quay lại
Trên cùng