• Chào bạn, hãy đăng ký hoặc đăng nhập để tham gia cùng bọn mình và sử dụng được đầy đủ chức năng của diễn đàn :).
Baka Chan

Thông tin về các loại Mob

Baka Chan

THÀNH VIÊN
Tham gia
12/07/2016
Bài viết
372
——————————————————
Tham gia cộng đồng Minecraft Việt Nam:
——————————————————

Lưu ý: nguồn được lấy từ minecraft gamepedia, mình lấy về chỉnh sửa và dịch lại :D
--------------------------------------------------------​
Mobs là gì? Mobs bao gồm các sinh vật sống và biết di chuyển trong Minecraft, ví dụ như động vật, quái vật... Tùy theo loại mà nơi xuất hiện của chúng ở mỗi nơi khác nhau.​
1.jpg

Ở bài viết này mình sẽ phân tích về các loại Mob trong Minecraft
Trong Minecraft, mob được phân chia làm 6 loại:

  • Passive mobs
  • Neutral mobs
  • Hostile mobs
  • Tamable mobs
  • Utility mobs
  • Boss mobs
1. Passive mobs
Đây là mobs không bao giờ tấn công cũng như gây hại cho người chơi, dù dưới bất kì hình thức nào kể cả bạn đánh nó đến đâu đi chăng nữa, nó vẫn cho bạn rape nó thoải mái đến chết chính vì vậy mọi người có thể giết chúng để kiếm thêm vật phẩm cũng như thức ăn.
  • Bat - Dơi
Dơi thường xuất hiện trong các hang động tối tăm.
  • Hình ảnh
Bat.gif

  • Máu và giáp
Máu: 6 ()
Giáp: 0 ()

  • Đồ rơi khi chết
không có
  • Chicken - Gà
Cũng giống như gà ở cuộc sống thực bên ngoài, thì gà trong game Minecraft cũng biết đẻ trứng. Trứng gà khi ném có thể sẽ ra gà con, tuy nhiên tỉ lệ để có được gà con là khá thấp. Để kéo được gà về nhà chúng ta hãy sử dụng hạt giống lúa mì sẽ nhanh chóng kéo được 1 đàn gà. Khi giết 1 con gà sẽ cho ra 0-2 lông gà và 1 thịt gà.
  • Hình ảnh
Gà trưởng thành
150px-Chicken.png

Gà con
100px-Babychicken.png

  • Máu và giáp
Máu: 4 ()
Giáp: 0 ()
  • Đồ rơi khi chết
Gà rơi từ 0 tới 2 feathers
Grid_Feather.png
, và 1 raw chicken. Nếu chết trong khi đang bị cháy, sẽ rơi ra cooked chicken
12w37a_cooked_chicken.png


  • Cow - bò
Bò có thể nuôi để lấy sữa chế tạo bánh, bò trong game rất thích ăn các cây lúa mì, khi chú bò này được ăn thì lập tức những chú bò khác sẽ đi theo về tận nhà chúng ta để tìm lúa mì, mà khi đã được ăn lúa mì rồi nó sẽ đẻ ra những chú bò con. Khi giết 1 con bò sẽ cho ra 0-2 da bò và 1-3 thịt bò.
  • Hình ảnh
Bò trưởng thành
150px-Cow.png

Bò con
88px-Babycow.png

  • Máu và giáp
Máu: 10 ()
Giáp: 0 ()
  • Đồ rơi khi chết
Bò trưởng thành rơi 0–2 leather, 1–3 raw beef (1–3 steak nếu bị chết cháy)
  • Pig - Lợn
Một điều đặc biết với những chú lợn trong Minecraft là bạn có thể cưỡi những chú lợn này và sử dụng cần câu có cà rốt để dẫn đường cho các chú lợn. Khi giết 1 con lợn bạn sẽ nhận được 1-3 thịt lợn.
  • Hình ảnh
Lợn trưởng thành
150px-Pig.png

Lợn con
88px-Babypig.png

  • Máu và giáp
Máu: 10 ()
Giáp: 0 ()
  • Đồ rơi khi chết
Lợn rơi 1-3 raw porkchop (1-3 cooked porkchop nếu bị chết cháy)
  • Rabbit - Thỏ
Cũng giống như gà ở cuộc sống thực bên ngoài, thì gà trong game Minecraft cũng biết đẻ trứng. Trứng gà khi ném có thể sẽ ra gà con, tuy nhiên tỉ lệ để có được gà con là khá thấp. Để kéo được gà về nhà chúng ta hãy sử dụng hạt giống lúa mì sẽ nhanh chóng kéo được 1 đàn gà. Khi giết 1 con gà sẽ cho ra 0-2 lông gà và 1 thịt gà.
  • Hình ảnh

150px-White_Rabbit.png

  • Máu và giáp
Máu: 3 ()
Giáp: 0 ()
  • Đồ rơi khi chết
Thỏ khi chết sẽ rơi ra 0-1 rabbit hide
Grid_Rabbit_Hide.png
, 0-1 raw rabbit
Grid_Raw_Rabbit.png
và 0-1 cooked rabbit
Grid_Cooked_Rabbit.png
khi chết cháy

  • Mooshroom - Bò nấm
Bò nấm xuất hiện ở những hòn đảo nấm, bạn có thể kiếm súp nấm từ bò nấm.
  • Hình ảnh
Bò nấm trưởng thành

150px-Mooshroom.png

Bò nấm con
86px-BabyMooshroom.png


  • Máu và giáp
Máu: 10 ()
Giáp: 0 ()
  • Đồ rơi khi chết
Bò nấm khi chết rơi 0–2 leather, 1–3 raw beef (1–3 steak nếu bị chết cháy)
  • Squid - Mực
Con vật này sống và bơi lội ở dưới nước, mực xuất hiện nhiều ở dưới đại dương. Khi chúng ta giết con mực sẽ rơi ra 1-3 túi mực, túi mực thì có thể làm các vật phẩm nhuộm đen.

  • Hình ảnh
150px-Squid.png

  • Máu và giáp
Máu: 10 ()
Giáp: 0 ()
  • Đồ rơi khi chết
Khi bị giết, mực sẽ rơi 1-3 ink sacs
Grid_Ink_Sac.png
.
  • Villager - Dân làng
Là người giao dịch và trao đổi hàng hóa
Grid_Emerald.png
với những người chơi khác. Xuất hiện ở các ngôi làng là chủ yếu. Có thể nhìn vào màu áo của họ để phân biệt các loại công việc mà họ làm.
  • Hình ảnh

Villagers.gif

  • Máu và giáp
Máu: 20 ()
Giáp: 0 ()
  • Đồ rơi khi chết
Không có
 
2. Neutral mobs
Đây là các sinh vật hay những động vật khát máu sẽ tấn công bạn. Tuy nhiên có một số trường hợp sẽ không tấn công người chơi nếu bạn không gây sự với nó .

  • Polar Bear - Gấu bắc cực
Một loại mob mới được thêm vào Minecraft ở phiên bản 1.10, gấu bắc cực xuất hiện ở những vùng núi tuyết lạnh lẽo.

  • Hình ảnh
Gấu bắc cực trưởng thành

280px-PolarBear_Preview.png

Gấu bắc cực con
140px-BabyPolarBear_Preview.png


  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 30 ()

Giáp: 0 ()
Sức mạnh: Dễ: 4 (), Bình thường: 6 (), Khó: 9 ()
  • Đồ rơi khi chết
Khi bị giết, gấu bắc cực có 3⁄4 cơ hội rơi 0–2 raw fish
I0PxUV5.png
, và 1⁄4 cơ hội rơi raw salmon
X2eVMDh.png
.

  • Spider - Nhện

Chỉ xuất hiện ở nơi không có các block kế bên hay chính là đỉnh của block nó có mật độ ánh sáng < 7, nhưng lại có thể spawn ở 1 số block như Glass Pane. Ngoài ra còn có khả năng leo tường tối đa lên đến 5 block và nhảy cao từ 2 đến 3 block. Kích thước của Spider lớn hơn Cave Spide nên không thể chiu qua được lỗ 1x1 block

  • Hình ảnh

150px-Spider.png


  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 16 ()
Giáp: 0 ()
Sức mạnh: Dễ: 2 (), Bình thường: 2 (), Khó: 3 ()
  • Đồ rơi khi chết
Nhện rơi 0-2 string khi chết. Nếu bị giết bởi một con sói được thuần hóa, có 1⁄3 cơ hội rơi spider eye.


  • Cave Spider - nhện hang

Đây cũng là mobs có khả năng leo tường giống Spider lên đến 5 block và miễn nhiễm đối với các loại thuốc độ. Chỉ xuất hiện ở Abandoned Mine Shafts ở các Mob Spawner được bao bọc xung quanh bởi Web. Khi giết Cave Spider sẽ có được sợi chỉ và mắt nhện. Với cả Cave Spider và Spider nếu gặp ánh sáng > 12 thì sẽ trở thành Neutral Mobs, và nếu gặp ánh sáng < 7 thì chúng sẽ trở thành Hostile.

  • Hình ảnh

150px-Blue_Spider_2.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 12 ()
Giáp: 0 ()
Sức mạnh: Dễ: 2 (), Bình thường: 2 (), Khó: 3 ()

  • Đồ rơi khi chết
Cũng như nhện, Nhện hang rơi 0-2 string khi chết. Nếu bị giết bởi một con sói được thuần hóa, có 1⁄3 cơ hội rơi spider eye

  • Enderman - Người Ender


Đây có thể gọi là siêu mẫu trong game với thân hình khá dài và gầy còm tuy nhiên là có sức mạnh rất đáng nể mà không phải mobs nào cũng có được. Nó có khả năng dịch chuyển siêu nhanh. Mobs này miễn nhiễm với: Các vật được bắn như Arrow, Fireball, tuy nhiên vẫn chết nếu dùng TNT Cannon.

Enderman rất sợ nước, mưa. Khi giết Enderman sẽ có thể có được Ender Pearl để teleport giống hắn hoặc chế tạo thành thành Eye of Ender để tìm ra Stronghold.

  • Hình ảnh
Bình thường

100px-Enderman_normal.png

Khi cầm block
106px-Enderman.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 40 ()

Giáp: 0 ()
Sức mạnh: Dễ: 4 (), Bình thường: 7 (), Khó: 10 ()
  • Đồ rơi khi chết
Enderman khi chết sẽ rơi 0–1 ender pearls
3xnNUxq.png


  • Zombie Pigman - Lợn thây ma
Đây là quái vật kết hợp của 1 nửa là heo và 1 nửa là zombie, đây là loại quái vật bị động lười biếng sẽ đi lăng tháng khắp nơi trong Nether World. Khi bình thường nó khá là hiền lành, tuy nhiên khi bị tấn công, cả bầy sẽ kéo lại đánh hội động bạn :v.

  • Hình ảnh
Lợn thây ma trưởng thành

150px-Zombie_Pigman.png

Lợn thây ma con
79px-Baby_Zombie_Pigman.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 20 ()
Giáp: 2 ()
Sức mạnh: Dễ: 5 (), Bình thường: 9 (), Khó: 13 ()
  • Đồ rơi khi chết
Lợn thây ma khi chết sẽ rơi 0-1 rotten flesh và 0-1 gold nuggets .
Lợn thây mà còn có 2.5% cơ hội rơi gold ingot
CKoxdmp.png
và 8.5% rơi gold sword
HOY4Ig3.png
.
3. Hostile mobs
Đây là các sinh vật vô cùng khát máu, dù bạn không gây sự nó thì nó vẫn sẽ tìm đến bạn. Chính vì vậy hãy luôn đề phòng những sinh vật này để tránh tai nạn đáng tiếc xảy ra.


  • Zombie - Thây ma


Đây là loại sinh vật khát máu có thể xuất hiện ở bất kỳ nơi nào, đặc biệt ở những nơi thiếu ánh sáng, tuy nhiên chỉ có Nether World là nó lại không thể xuất hiện. Chúng có khả năng phá cửa của nhà dân trừ nhà có cửa sắt. Thường spawn khi mật độ ánh sáng < 7, dễ bi chết dưới ánh sáng mặt trời.


  • Hình ảnh
Thây ma trưởng thành
162px-Zombie.png

Thây ma con

75px-Baby_Zombie.PNG


  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 20 ()
Giáp: 2 ()
Sức mạnh: Dễ: 2 (), Bình thường: 3 (), Khó: 4 ()

  • Đồ rơi khi chết

Khi bị giết, thây ma rơi 0-2 rotten flesh
Grid_Rotten_Flesh.png
.
Ngoài ra thây ma còn rơi ra iron ingot
GI4hBD9.png
, carrot
30px-Carrot.png
, potato
DnfT2pU.png
.



    • Chicken Jockey
Thây ma con có thể cưỡi gà gọi là Chicken Jockey, con này chạy khá nhanh

  • Hình ảnh
150px-Chicken_Jockey.png
150px-Villager_Jockey.png
150px-Pigman_Jockey.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 20 ()
Giáp: 2 ()
Sức mạnh: Dễ: 2 (), Bình thường: 3 (), Khó: 4 ()
  • Đồ rơi khi chết

  • Zombie Villager - Thây ma dân làng
Thây ma dân làng có đặc điểm giống hệt với thây ma, trừ cái đầu giống dân làng :D
  • Hình ảnh
Thây ma dân làng trưởng thành
160px-Zombie_Farmer.png

Thây ma dân làng con

76px-Baby_Zombie_Villager.png


  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 20 ()
Giáp: 2 ()
Sức mạnh: Dễ: 2 (), Bình thường: 3 (), Khó: 4 ()

  • Đồ rơi khi chết

Khi bị giết, thây ma dân làng rơi 0-2 rotten flesh
Grid_Rotten_Flesh.png
.
Ngoài ra thây ma dân làng còn rơi ra iron ingot
GI4hBD9.png
, carrot
30px-Carrot.png
, potato
DnfT2pU.png
.


  • Skeleton

Đây là loại mob hơi khác biệt so với lũ zombie, tuy nhiên nó xuất hiện cũng khá nhiều, hay tham gia đánh hội đồng nên hãy cẩn thận với chúng. Thường xuất hiện khi mật độ ánh sáng < 7.


  • Hình ảnh
150px-Skeleton.png
200px-Stray.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 20 ()
Giáp: 0 ()
Sức mạnh: Dễ: 1 () - 4 (), Bình thường: 1 () - 4 (), Khó: 1 () - 5 ()
  • Đồ rơi khi chết

Giết chúng sẽ rơi ra 0-2 arrows
Grid_Arrow.png
và bones
Grid_Bone.png
, thi thoảng thì sẽ rớt ra bow
Grid_Bow.png


  • Spider Jockey

Đây là sự kết hợp của mobs Skeleton và Spider, bộ đôi này nguy hiểm hơn Chicken Jockey bởi vì có thể vừa đánh xa, lẫn đánh gần và có thể leo tường khi cần thiết.

  • Hình ảnh
126px-Bluespiderjockey.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 20 ()
Giáp: 0 ()
Sức mạnh: Dễ: 1 () - 4 (), Bình thường: 1 () - 4 (), Khó: 1 () - 5 ()
  • Đồ rơi khi chết
Giống như Skeleton với Spider



  • Wither Skeleton

Đây cũng là một loại Skeleton mạnh hơn nhiều so với Skeleton thường, bạn sẽ bị khô héo khi bị tấn công, xuất hiện ở Nether.

  • Hình ảnh


118px-Wither_Skeleton.png


  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 20 ()
Giáp: 0 ()
Sức mạnh: Dễ: 4 (), Bình thường: 7 (), Khó: 10 ()
  • Đồ rơi khi chết

Khi giết chúng sẽ rơi ra 0-2 bones
Grid_Bone.png
và 0-1 coal
Grid_Coal.png
, tỉ lệ hiếm sẽ rớt ra đầu của nó. Đầu của nó có thể dùng để triệu hồi Boss Wither cực mạnh trong game.

  • Blaze - Ma lửa

Ma lửa xuất hiện ở Nether, hay tụ tập 2 - 3 con chứ không đứng riêng lẻ khỏi đàn. xuất hiện khi mật độ ánh sáng phải < 11. Chúng có thể bay tự do nhưng không bay được cao, tấn công bằng cách bắn ra những quả cầu lửa.

150px-Blaze.png


  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 20 ()
Giáp: 0 ()
Sức mạnh: Dễ: 4 (), Thường: 6 (), Khó: 9 ()
  • Đồ rơi khi chết

Khi giết chúng, sẽ rơi ra 0-1 blaze rod
Grid_Blaze_Rod.png


  • Ghast

Là một con ma xuất hiện khắp ở Nether, chúng cũng có khả năng bay, khi bị đánh trúng sẽ hét lên, tấn công bằng cách bắn quả cầu lửa.

  • Hình ảnh

150px-Ghast.png


  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 10 ()
Giáp: 0 ()
Sức mạnh: Dễ: 9 (), Bình thường: 17 (), Khó: 25 ( × 12.5)

  • Đồ rơi khi chết
Khi giết được Ghast sẽ rơi ra 0-2 gunpowder
Grid_Gunpowder.png
và 0-1 tear
Grid_Ghast_Tear.png



  • Creeper

Đây là sinh vật khá nổi tiếng trong Minecraft, nói chung là gần như ai cũng biết, tấn công người chơi bằng cách... nổ :(. Thường hồi sinh khi có mật độ ánh sáng < 7.

  • Hình ảnh
150px-Creeper.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 20 ()
Giáp: 0 ()
Sức mạnh: Bình thường: 49 ( × 24.5) Siêu Creeper: 97 ( × 48.5)
  • Đồ rơi khi chết

Khi giết được Creeper sẽ rơi ra 0-2
Grid_Gunpowder.png
(chỉ tính khi nó không tự phát nổ) và nếu bị giết bởi Skeleton sẽ rớt ra 1 đĩa nhạc bất kỳ.

  • Witch - Phù thủy

Phù thủy xuất hiện ở các căn nhà nhỏ trong vùng đầm lầy, tấn công bằng cách ném những lọ thuốc độc.

  • Hình ảnh
150px-Witch.png

Các loại thuốc phù thủy dùng
fizz-seastone-trident_zps718eef9e.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 26 ()
Giáp: 0 ()
Sức mạnh: Tùy theo loại thuốc mà phù thủy sử dụng

  • Đồ rơi khi chết

Khi giết hắn, hắn thường rơi ra khá nhiều đồ linh tinh nhưng có khả năng khi giết hắn trong lúc hắn đang sử dụng bất kì loại thuốc nào đó, thuốc đó cũng sẽ rơi theo.

  • Magma Cube

Là 1 sinh vật xuất hiện ở Nether, cũng giống như Slime, nhưng mà hung hăn hơn, nguy hiểm hơn Slime nhiều.

  • Hình ảnh
150px-Magma_Cube.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: To: 16 (), Trung bình: 4 (), Nhỏ: 1 ()
Giáp: To: 12 (), Trung bình: 6 (), Nhỏ: 3 ()
Sức mạnh: To: 6 (), Trung bình: 4 (), Nhỏ: 3 (
9px-Heart.svg.png
9px-Half_Heart.svg.png
)
  • Đồ rơi khi chết

Khi giết, chúng thường rơi ra 0-1 magma cream
Grid_Magma_Cream.png



  • Slime - Quái vật chất nhày

Cũng là 1 sinh vật tương tự như Magma Cube, nhưng nó hiền lành hơn Magma Cube và dễ bị giết hơn. Thường xuất hiện mật độ ánh sáng phải dưới < 8.

  • Hình ảnh
150px-Slime.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: To: 16 (), Trung bình: 4 (), Nhỏ: 1 ()

Giáp: 0 ()
Sức mạnh: To: 4 (), Trung bình: 2 (), Nhỏ: 0 ()
  • Đồ rơi khi chết

Khi giết nó, thường là sẽ rơi 0-2 slime ball
Grid_Slimeball.png



  • Silverfish - Cá bạc

Là 1 quái vật chân đốt nhưng có sức mạnh rất khó chịu. Do kích thước bé và có khả năng chui vào Stone nên sẽ rất khó thấy. Thường xuất hiện ở Stronghold với mật độ ánh sáng sáng < 11.

  • Hình ảnh
150px-Silverfish.png

  • Máu,giáp và sức mạnh
Máu: 8 ()
Giáp: 0 ()
Sức mạnh: 1 ()
  • Đồ rơi khi chết

Không có

  • Elder Guardian
Giống như Guardian nhưng to và nguy hiểm hơn nhiều.
  • Hình ảnh
220px-Elder_Guardian.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 80 ( × 40)
Giáp: 0 ()
Sức mạnh: Dễ: 5 (), Bình thường: 8 (), Khó: 12 ()
  • Đồ rơi khi chết
Khi chết, Elder guardians rơi 0-2 prismarine shard
Z60LRIQ.png
và wet sponge
TRhOZWC.png


  • Guardian
Xuất hiện ở các ngôi đền dưới nước, có thể tấn công người chơi ở tầm xa.
  • Hình ảnh
220px-Guardian.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 30 ( × 15)
Giáp: 0 ()
Sức mạnh: Dễ: 4 (), Bình thường: 6 (), Khó: 9 ()
  • Đồ rơi khi chết

Khi chết, Guardian rơi ra 0-2 prismarine shard
Z60LRIQ.png



  • Endermite
Khi sử dụng Ender pearl (ngọc ender) để dịch chuyển sẽ có 5% cơ hội xuất hiện Endermite
  • Hình ảnh
150px-Endermite.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 8 ()

Giáp: 0 ()
Sức mạnh: 2 ()
  • Đồ rơi khi chết
Không có

  • Shulker
Shulker xuất hiện ở End city, nó giống như rùa vậy có một cái hộp bao quanh, đóng lại thì không thể tấn công.
  • Hình ảnh
Đóng
150px-Shulker_Closed.png

Mở
150px-Shulker_Open.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 30 ( × 15)

Giáp: 20 ( × 10) khi đóng hộp
Sức mạnh: 4 ()
  • Đồ rơi khi chết
Không có
 
4. Tamable mobs
Đây là loại mobs có thể được thuần hóa


  • Wolf - Chó sói

Thường xuất hiện ở Biome Forest, Taiga, Mega Taiga, Cold Taiga, nói chung là nơi rừng rậm, đồi núi tuyết, thường tụ tập theo bầy, vì vậy khi bạn gây sự một con thì cả bầy sẽ đánh hội đồng. Chó sói có thể được thuần hóa khi bạn cho nó bone
Grid_Bone.png
, sau khi thuần hóa nó sẽ trở thành một chú sói trung thành, luôn bảo vệ bạn.


  • Hình ảnh
Chó sói trưởng thành
150px-Wolf_%28Wild%29.png
150px-Wolf_%28Aggressive%29.png
150px-Wolf_%28Tamed%29.png

Chó sói con
94px-Little_Puppy.png
127px-Baby_Angry_Wolf.png
94px-Little_Puppy.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: Sói hoang: 8 (), Được thuần hóa: 20 ()
Giáp: 0 ()
Sức mạnh: Sói hoang - Dễ: 3 (), Sói hoang - Bình thường: 4 (), Sói hoang - Khó: 6 (), Được thuần hóa: 4 ()

  • Đồ rơi khi chết

Không có

  • Ocelot - Mèo

Thường xuất hiện ở Jungle Biome, để thuần hóa được nó hãy lại gần một cách từ từ, đếm đủ khoảng 10 block so với khoảng cách của Ocelot, nó sẽ từ từ lại gần bạn, khi nó đã lại gần vừa đủ khoảng cách, bạn cho nó ăn vài con cá
I0PxUV5.png
, rồi nó sẽ bắt đầu trở thành vật nuôi của bạn.


  • Hình ảnh
Mèo hoang
200px-Ocelot.png

Mèo được thuần hóa
Cats.gif

  • Máu và giáp
Máu: 10 ()
Giáp: 0 ()

  • Đồ rơi khi chết


Không có

  • Horse/Donkey/Mule - Ngựa/lừa/la

Đây là 3 con sử dụng cho việc di chuyển, Bạn có thể thuần phục được 3 con này và khi thuần phục bạn cần phải có yên ngựa để có thể điều khiển nó.

  • Hình ảnh


200px-HorseInv.png
200px-Donkey.png
200px-Mule.png


  • Máu và giáp
Máu: 15 () tới 30 ( × 15), và 52 ( × 26)

Giáp: 0 ()

  • Đồ rơi khi chết

Khi chết rơi từ 0-2 Leather
Grid_Leather.png


5. Utility Mobs

  • Snow Golem - Người tuyết


Đây là một mob khá đặc biệt, người tuyết trong Minecraft thường dùng để giải trí hoặc ngăn cản một số mob khác. Chỉ xuất hiện do chính người chơi tạo nên, có khả năng tạo ra lớp tuyết trên đường đi, bắn ra cầu tuyết với khoảng cách 10 block nếu đó là kẻ địch.

  • Hình ảnh


150px-Snow_Golem.png


  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 4 ()
Giáp: 0 ()
Sức mạnh 0 () (với các loại mob thường), 3 () đối với Blaze

  • Đồ rơi khi chết

Khi chết rơi ra ra 0-15
Grid_Snowball.png


  • Iron Golem - Người sắt

Cũng như Snow Golem, chúng ngoài được tạo bởi người chơi thì còn có thể xuất ở những ngôi làng nếu tụ họp đủ 10 Dân làng và 21 ngôi nhà.

  • Hình ảnh
150px-Village_Golem.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 100 ( × 50)
Giáp: 0 ()
Sức mạnh: 7 () tới 21 ( × 10.5) đối với mob khác còn đối với người chơi: Dễ: 4 () tới 11 (), Bình thường: 7 () tới 21 ( × 10.5), Khó: 10 () tới 31 ( × 15.5)
  • Đồ rơi khi chết

Khi chết sẽ rơi ra 3-5 iron ingot
Grid_Iron_Ingot.png
và 0-2 roses
Grid_Poppy.png


6. Boss Mobs
Loại này hay còn gọi là trùm cuối trong Minecraft <(")

  • Wither - Khô héo

Đây là mob được tạo ra bởi người chơi chứ không hề spawn tự nhiên trong thế giới Minecraft. Chúng có thể tự do bay lượn tự do để hồi máu. Có khả năng bắn ra những cái đầu Wither phát nổ.


  • Hình ảnh
200px-Wither.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 300 ( × 150)

Giáp:4 ()
Sức mạnh: Dễ: 5 (), Bình thường: 8 (), Khó: 12 ()
  • Đồ rơi khi chết

Khi chết sẽ rơi ra 1 Nether star
12w37a_nether_star.png


  • Ender Dragon - Rồng Ender

Ender Dragon chỉ spawn ở The End và đây cũng là nơi duy nhất nó có thể sống. Để giết Ender Dragon thì bạn nên dùng cung hoặc dùng bóng tuyết là chính, nếu cảm thấy đủ tự tin thì dùng kiếm cũng được.
Bạn cần phải phá hủy Ender Crystal trước khi giết Ender Dragon, vì Ender Crystal có công dụng hồi máu cho Ender Dragon


  • Hình ảnh
Ender Crystal
Ender_Crystal.gif

Ender Dragon

EnderdragonFlying.gif



  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 200 ( × 100)
Giáp: 0 ()
Sức mạnh: Bình yên: 0 (), Dễ: 6 (), Bình thường: 10 (), Khó: 15 (), Phun lửa: 6 (), Quả cầu lửa: 12 (
9px-Heart.svg.png
)
  • Đồ rơi khi chết

Giết xong Ender Dragon tức là bạn đã hoàn thành mục đích của Game, rơi ra 1 quả trứng Ender Dragon
Grid_Dragon_Egg.png
(dùng để trưng bày), và một số lượng lớn EXP (120000)
P/S: Mình mất khá nhiều thời gian viết bài này, vậy thì ngại gì 1 like nào :D
 
Sửa lần cuối:
Con Elder Guardian max nguy hiểm nhé . Đi tìm base , tìm gì đó , nó buff h/u lên hết cmn hồn .
 
Bonus thêm 2 loại Mob này :">
7. Unused Mobs
Là loại Mob không bao giờ xuất hiện trong game trừ khi bạn dùng lệnh để triệu hồi nó :D
  • Giant
Giống với Zombie, nhưng Giant có kích thước lớn hơn và cũng nguy hiểm hơn Zombie và đặc biệt là không bị cháy khi trời sáng.
  • Hình ảnh
150px-Zombie.png

So sánh với Zombie
800px-Giant_and_Zombie.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 100 ( × 50)
Giáp: 0 ()
Sức mạnh: Dễ: 26 ( × 13), Bình thường: 50 ( × 25), Khó: 75 ( × 37.5)
  • Đồ rơi khi chết
Không có
  • Killer Bunny
Mang ngoại hình giống với Rabbit (thỏ), nhưng Killer Bunny có thể tấn công người chơi, theo tên của nó thì hiểu đơn giản là Thỏ giết người <(")
  • Hình ảnh
150px-Killer_Bunny.png

  • Máu, giáp và sức mạnh
Máu: 3 ()
Giáp: 0 ()
Sức mạnh: Dễ: 5 (), Bình thường: 8 (), Khó: 12 ()
  • Đồ rơi khi chết
Giống với Thỏ khi chết sẽ rơi ra 0-1 rabbit hide
Grid_Rabbit_Hide.png
, 0-1 raw rabbit
Grid_Raw_Rabbit.png
và 0-1 cooked rabbit
Grid_Cooked_Rabbit.png
khi chết cháy
  • Zombie Horse

  • Hình ảnh
Ngựa thây ma trưởng thành
200px-Undeadhorse.png

Ngựa thây ma con
135px-UndeadhorseFoal.png

  • Máu và giáp
Máu: 15 () tới 30 ( × 15), và 52 ( × 26)
Giáp: 0 ()
  • Đồ rơi khi chết
Khi chết thường rơi ra 1 rotten flesh
Grid_Rotten_Flesh.png

8. Removed Mobs
là những loại mobs đã bị xóa khỏi Game
Vì trang Minecraft Gamepedia xóa các thông tin về loại Mob này nên mình không viết chi tiết được :(
Beast Boy
BlackSteveFace.png
Black Steve
Villagerhead.png
Generic Villager
ZombieVillagerHead.png
Zombie Generic Villager
HumanFace.png
Human
RanaFace.png
Hana
SteveFace.png
Steve
 
Similar content Most view Xem thêm
Back
Top Bottom