• Chào bạn, hãy đăng ký hoặc đăng nhập để tham gia cùng bọn mình và sử dụng được đầy đủ chức năng của diễn đàn :).
KenBredks

Hỏi về Plugin mythichmods

Trạng thái
Không mở trả lời sau này.
Forum thiếu gì bài hướng dẫn?
Bạn hơi bị lười rồi đấy, pl nào cũng đi hỏi cách sử dụng của ngta chứ k tự tìm tòi
 
TÌm gì , tìm nhưng ko hiểu cái mod.ymt ở đâu mà cài, trong đó ko có
*****Nội dung được bổ sung thêm*****
ko bt phải hỏi chứ, diễn đàn làm j hả bạn, nói thế cũng coi đc à bạn?
 
ko bt phải hỏi chứ, diễn đàn làm j hả bạn, nói thế cũng coi đc à bạn?
Đây là nơi để hỏi, nhưng đây cũng là nơi lưu tài liệu, bình thường 1 thằng biết dùng forum sẽ học cách mò tài liệu trên forum trước khi hỏi, nếu không thì chả ai giúp bạn cả do nó rất phí thời gian của họ.
 
phí thời gian, giúp người cũng kêu phí thời gian, vậy bạn có tâm ko thế? t tìm trc ko có ms hỏi chứ
 
AI chả bt nhưng ko hiểu nên ms nhờ chỉ chứ, chỉ thì chỉ đi còn nói lạc đề à
 
Nói thiệt chú này không biết english => google miễn search không hiểu wiki nói gì and đáng judge ở chổ là grade 9 mới ghê :v
www.mythicmobs.net <.< Its all here

Khung search forum để trưng :v
36595a031493e747e.png

Mấy cái basic cũng đem ra hỏi
 
1. bạn sài lệnh /mm spawners create <tên quái trong config> <tên lòng spawn>
dùng /mm spawners set <tên lồng spawn> để xem các tùy chỉnh
2. ví dụ:
Mã:
Type: pig
Health: 20
Display: "lợn lòi"
Armor: 10
Damage: 10
Equipment:
- DiamondSword:0
Options:
    PreventRenaming: true
    PreventOtherDrops: true
Drops:
- 320 3-5 1
Skills: ( phần nâng cao nên nắm rõ cơ bản trước để làm)
Giải thích :
Type: pig
-> loại mob , các loại cho phép sử dụng:
ARMOR_STAND
BABY_PIG_ZOMBIE
BABY_PIG_ZOMBIE_VILLAGER
BABY_ZOMBIE
BABY_ZOMBIE_VILLAGER
BAT
BLAZE
CAVE_SPIDER
CHICKEN
COW
CREEPER
ELDER_GUARDIAN
ENDER_CRYSTAL
ENDER_DRAGON
ENDERMAN
ENDERMITE
EVOKER(MC 1.11+)
GHAST
GIANT
GUARDIAN
HORSE
HUSK
ILLUSIONER
IRON_GOLEM
LLAMA (MC 1.11+)
MAGMA_CUBE
MUSHROOM_COW
OCELOT
PARROT
PIG
PIG_ZOMBIE
PIG_ZOMBIE_VILLAGER
PRIMED_TNT
POLAR_BEAR
RABBIT
SHEEP
SILVERFISH
SKELETON
SKELETON_HORSE (MC 1.11+)
SHULKER
SLIME
SNOWMAN
SPIDER
STRAY
SQUID
VEX (MC 1.11+)
VILLAGER
VINDICATOR (MC 1.11+)
WITCH
WITHER
WITHER_SKELETON
WOLF
ZOMBIE
ZOMBIE_VILLAGER
>Trong vd này nó là con heo
Health: 20
-> số lượng máu (ko giới hạn tùy chình)
>Con heo này sẽ có 20 máu
Display: "lợn lòi"
-> tên khi mob xuất hiện (có thể tùy chỉnh màu &)
>Con heo này sẽ có tên lợn lòi khi xuất hiện
Armor: 10
-> chỉ số giáp (giảm sát thương nhận phải )
Damage: 10
-> sát thương gây ra ( sử dụng cho các loại quái đánh người)
>Trong ví dụ này sát thương gây ra là 10 ( sẽ ko có tác dụng vì đây là lợn)
Equipment:
- DiamondSword:0
->Trang bị (chỉ sử dụng được với các loại mob có kích thước tương đối giống người chơi)
> Sẽ cầm trên kiếm kim cương trên tay phải (không có tác dụng vì đây là heo)
> - DiamondSword:0 :)0) ở đây là ô của vật phẩm 0 là tay phải 1 là giày 2 là quần 3 là áo 4 là nón 5 (1.9+) là tay trái
Option:
    PreventRenaming: true
    PreventOtherDrops: true
-> Tùy chỉnh các thông tin của mob
PreventRenaming: true
> Không thể đổi lại tên
PreventOtherDrops: true
>Không rơi ra các vật phẩm khác ngoài phần Drop riêng của mob
Các tùy chỉnh khác:

AlwaysShowName: [true / false]

 Tên luôn được hiển thị, ngay cả khi không nhìn vào mob và qua các khối.
Tương đương với "CustomNameVisible"
Các phiên bản:
MC 1.8 trở lên: chỉ cho giáp
MC 1.9 và mới hơn: tất cả loại mob
Mặc định là false.
AttackSpeed: [số]

Đặt tốc độ tấn công của mobs.
Mặc định tốc độ tấn công vanilla cho các mobs tương ứng.

Collidable: [true/false]
Mặc định là true.
Lưu ý rằng các va chạm trong Minecraft là hai chiều, vì vậy điều này cần được đặt thành sai trên cả va chạm và va chạm để đảm bảo không va chạm xảy ra.

Despawn: [đúng / sai]
Xác định xem liệu mobs sẽ biến mất nếu không có người chơi ở gần đó.
Thông thường nên được bật nếu bạn đang sử dụng rất nhiều spawners mob hoặc các thực thể sẽ làm lag máy chủ của bạn.
Cách ghi khác là "PersistenceRequired"
Mặc định là true.

FollowRange: [số]

Khoảng cách tối đa mob giữa người chơi với mob để bị dí.

Glowing: [true / false]
Liệu mobs có nên vĩnh viễn phát sáng hay không.
Mặc định là false.

Invincible: [true / false]
Làm cho mobs hoàn toàn bất khả chiến bại đối với tất cả các loại thiệt hại.
Mặc định là false.

Interactable: [true / false]
Làm cho mobs không thể tương tác. Trong trường hợp giá để giáp, bác bỏ tương tác với thiết bị của nó.
Mặc định là false.

KnockbackResistance: [số]
Số giữa 0 và 1 định nghĩa kháng cự của mobs để đánh bật lùi. Mặc định là 0.
0,1 = 10%, 0,5 = 50% 1 = 100%
Lưu ý rằng những mob có khả năng kháng cự 100% vẫn có thể bị bị giết bằng vũ khí phù phép với knockback hoặc explosions.

MaxCombatDistance: [số]
Khoảng cách tối đa để mobs đuổi theo 1 người chơi

MovementSpeed: [số]
Tốc độ di chuyển của mobs.
Hầu hết mob mặc định tốc độ di chuyển là 0.2
Giá trị trên 1 có xu hướng làm cho mobs khó khăn / không thể chiến đấu.

NoAI: [true / false] (2.2.1)
Làm cho mobs bất động , không thể làm gì
Mặc định là false.

NoDamageTicks: [số]
Xác định thời gian bao lâu giữ các lần đánh để gây sát thương lên mobs.
Mặc định là 10.

NoGravity: [true / false]
Làm cho mobs lạc trôi :v đúng hơn là không bị ảnh hưởng bởi trọng lực , đứng im ở vị trí xuất hiện dù là ở trên không
Mặc định là false.
Lưu ý rằng khi điều này là true mobs sẽ không thể làm gì

Persistent: [true / false]
Làm cho mobs miễn nhiễm với lệnh "mm m kilall"
mobs vẫn có thể xua tan được nếu "Despawn" được đặt thành true
mobs vẫn có thể bị giết nếu nhắm mục tiêu trong lệnh "mm m kill X" hoặc sử dụng lệnh "minecraft: kill"
Mặc định là false

PreventItemPickup [true / false]
Ngăn cản mobs lấy đồ vật.
Mặc định là true.

PreventLeashing: [đúng / sai]
Hơi khó giải thích nhưng cũng không cần đâu :v
Mặc định là true

PreventMobKillDrops: [true / false]
Ngăn chặn quái khi chết sẽ rớt đồ.
Mặc định là false.
PreventOtherDrops: [true / false]
Ngăn chặn mobs rớt các vật phẩm bình thường của nó
Mặc định là false.

PreventRandomEquipment: [true / false]
Cho dù một mobs nên được phép sinh ra với các thiết bị ngẫu nhiên.
Mặc định là false.

ShowHealth: [true / false]
Hiển thị máu của mobs thông qua các tin nhắn được phát trong một bán kính được xác định bởi * hiển thị máu bán kính và định dạng theo * hiển thị định dạng . Cả hai đều là các thiết lập trong config.yml
Mặc định là false.

Silent: [true / false]
Có hay không một mobs nên sử dụng hiệu ứng âm thanh vanilla.
Mặc định là false.
-----------------------------------
Mob tùy chọn cụ thể
Đây là những lựa chọn mob cụ thể và sẽ không có hiệu lực khi được sử dụng trên một mobtype khác.

Armor_Stand
HasArms: [true / false]

Liệu giáp bảo vệ có cánh tay hay không.
Mặc định là false.

HasGravity: [true / false]
chịu ảnh hưởng bởi trọng lực hay không.
Mặc định là true.

Invisible: [true / false]
Giá để giáp có thể vô hình hay không.
Mặc định là false.

ItemBody: [Tên Item]
Vật phẩm đặt ở phần ngực giáp ( có thể sài vật phẩm đặt biệt làm ở mythic item)

ItemHand: [Tên Item]
Vật phẩm đặt ở phần tay giáp ( có thể sài vật phẩm đặt biệt làm ở mythic item)

ItemHead: [Tên Item]
Vật phẩm đặt ở phần đầu giáp ( có thể sài vật phẩm đặt biệt làm ở mythic item)

ItemLegs: [Tên Item ]
Vật phẩm đặt ở phần quần giáp ( có thể sài vật phẩm đặt biệt làm ở mythic item)

ItemFeet: [MythicItem Name]
Vật phẩm đặt ở phần giày giáp( có thể sài vật phẩm đặt biệt làm ở mythic item)


Marker: [đúng / sai]
Cho dù giá đỡ Armor Stand là một điểm đánh dấu.
Thiết lập tùy chọn này là đúng sẽ ngăn không cho giáp bảo vệ khỏi bị phá hủy trong trò chơi - làm cho nó hoàn toàn không tương tác.

Small: [true / false]
Giá để giáp có nhỏ hay không.
Mặc định là false.

Head: [0,0,0]
Body: [0,0,0]
LeftArm: [0,0,0]
RightArm: [0,0,0]
LeftLeg: [0,0,0]
RightLeg: [0,0,0]
Tất cả các giá trị này mặc định bằng không.

Gà
Jockey: [đúng / sai]
Không thực sự làm bất cứ điều gì, nhưng nó là tốt đẹp để có các tùy chọn.
Mặc định là false.

Creeper:
ExplosionRadius: [số]

Đặt bán kính / sức mạnh của vụ nổ creepers

FuseTicks: [số]
Đặt số lượng ve cần cho creepers để bùng nổ.

SuperCharged: [true / false]
Sẽ chỉnh thành loại creeper siêu mạnh (đã bị set đánh)
Mặc định là false.

PreventSuicide: [đúng / sai]
Ngăn chặn creepers chết khi phát nổ.
Mặc định là false.

Endermen
PreventTeleport: [true / false]
Có cho phép enderman tp ngẫu nhiên không
Mặc định là false.

Falling Blocks:
Block: [Loại vật liệu]
Mặc định là ĐÁ

BlockData: [Số]
số liệu id khối dành cho các loại có nhiều bản khác nhau vd 3:4 thì block là 3 data là 4
Mặc định là 0

Ngựa
HorseArmor: [armor_type]
Được sử dụng cho ngựa để thiết lập loại áo giáp mà nó có.
Có thể là sắt, vàng hoặc kim cương

HorseCarryingChest: [true / false]
Được sử dụng cho lừa để xác định liệu chúng có mang rương hay không.
Mặc định là false.

HorseColor: [màu]
Đặt màu sắc của ngựa
Màu sắc có thể là BLACK, BROWN, CHESTNUT, CREAMY, DARK_BROWN, GREY hoặc WHITE

HorseSaddled: [true / false]
Có thể cho yên lên ngựa không
Mặc định là false.

HorseStyle: [horse_style]
Thiết lập phong cách của con ngựa :v
Kiểu có thể là BLACK_DOTS, WHITE, WHITE_DOTS, WHITEFIELD

HorseTamed: [true / false]
Được sử dụng cho ngựa để xác định liệu chúng có bị thuần hóa hay không.
Mặc định là false.

Hoursetype: [loại]
Xác định loại ngựa
Có thể là UNDEAD_HORSE, SKELETON_HORSE, MULE, DONKEY hoặc HORSE
Mặc định cho HORSE
Xóa khỏi MC 1.11+, thay vào đó hãy sử dụng loại mob (mob types)

Ocelot
Ocelot: [loại]
Đặt loại mèo
Các loại có thể là BLACK_CAT, RED_CAT, SIAMESE_CAT, WILD_OCELOT
Mặc định là WILD_OCELOT

Pig
Saddled: [đúng / sai]
Có thể đặt yên cưỡi cho heo hay không
Mặc định là false

Rabbit
RabbitType: [rabbit_type]
Đặt loại thỏ
Các loại có thể là BLACK, BLACK_AND_WHITE, BROWN, GOLD, SALT_AND_PEPPER, THE_KILLER_BUNNY hoặc WHITE

Baby: [true / false]
Không chắc lý do tại sao nó tồn tại :v
Mặc định là false.

Cá bạc
PreventBlockInfection: [true / false]
Ngăn chặn cá bạc từ lây nhiễm khối.
Mặc định là true.

Snowmen
PreventSnowFormation: [true / false]
Ngăn người tuyết từ việc tạo ra tuyết.
Mặc định là false.

TNT
FuseTicks: [số]

TNT mất bao lâu để phát nổ
Mặc định là -1 (ngay lập tức)
ExplosionYield: [số]

Xác định độ mạnh của vụ nổ
Mặc định là -1 (none)
Hành hung: [đúng / sai]

Mặc dù vụ nổ có thể xảy ra khi bắt đầu cháy
Mặc định là false

Dân làng
VillagerType: [type]
Chỉ định nghề nghiệp của mobs dân làng.
Có thể là "BLACKSMITH", "BUTCHER", "FARMER", "LIBRARIAN" hoặc "PRIEST".
Người dân không có lựa chọn này sẽ lăn một nghề ngẫu nhiên về trứng đẻ của họ.
Ví dụ:
VillagerType: BLACKSMITH

Zombies (tất cả các loại)

ReinforcementsChance: [số]
Cơ hội cho những con thây ma để sinh ra quân tiếp viện khi nhận sát thương.
Nên có một số từ 0 đến 1 (cơ hội 0% và 100%)
Mặc định là 0.

Zombie Villagers
Nghề nghiệp: [loại]
Đặt loại người dân làng zombie nên đại diện.
Tùy chọn này cũng sẽ làm cho zombie biến thành loại dân làng tương ứng khi được chữa khỏi bằng potions.
Có thể là "FARMER", ... FIXME
-----------------------------------------
Tùy chọn nhóm cụ thể

Nhóm có thể sinh sản được:

Tuổi: [số]
-1 cho con nhỏ. 1 cho trưởng thành
Tuổi của mobs
Có thể sử dụng trên bất kỳ mobs nào có thể tuổi tác. Ví dụ: Cừu, lợn, bò ...
Mặc định là 1.
Sử dụng số âm cực thấp để gây rối với mô hình mobs (không được hỗ trợ)

AgeLock: [true / false]
Cho dù các mobs tuổi nên được khóa tại chỗ.
Hữu ích để giữ cho một mobs trẻ từ lớn lên theo thời gian.
Mặc định là false
Điều này là cần thiết nếu bạn muốn lựa chọn Age để làm việc
Màu sắc Mobs
Được sử dụng cho cừu và sói.

Màu sắc: [số]

Số từ 0 đến 15
Đặt màu lông cừu hoặc màu cổ áo của sói
Chú ý: trong MythicMobs 2.0.0 điều này đã thay đổi thành một giá trị chuỗi.
Chuỗi là tên của màu bạn muốn. Ví dụ: Màu sắc: Đỏ bởi VIDSqaure" style="color: rgb(67, 105, 118); padding-right: 0px !important; padding-left: 0px !important; margin-right: 0px !important; margin-left: 3px !important; box-sizing: border-box !important; background-position: 0px 0px !important; border: 0px !important; bottom: auto !important; clip: auto !important; clear: none !important; display: inline-block !important; float: none !important; height: auto !important; max-height: none !important; max-width: none !important; min-height: 0px !important; min-width: 0px !important; overflow: visible !important; position: static !important; pointer-events: auto !important; right: auto !important; text-align: left !important; transform: none !important; vertical-align: baseline !important; visibility: visible !important; width: auto !important; zoom: 1 !important; text-transform: uppercase !important;">Ví dụ : Màu sắc: Đỏ
http://minecraft.gamepedia.com/Wool
Neutral mobs
Được sử dụng cho sói và zombie pigmen.

Tức giận: [true / false]

Cho dù mobs sẽ sinh ra tức giận hay không.
Lưu ý: Do sứa sói của Bukkit / Spigot không thể sinh ra tức giận với lựa chọn này.
Sử dụng AIGoalSelectors và AITargetSelectors nếu bạn muốn sinh ra những con sói giận dữ.
Slimes & Magma Cubes
PreventSlimeSplit: [true / false]

Ngăn chặn slimes và magmacubes tách ra.
Kích thước: [số]

Thiết lập kích thước của slimes và khối magma.
Bình thường slimes là từ 1 đến 8.
Có thể nhận được RẤT lớn và được tăng lên theo cấp số nhân với mỗi tăng.
Kích thước cực cao sẽ gây ra trễ máy chủ và có thể xảy ra sự cố.
Tameable Mobs
Tameable: [true / false]

Cho phép người chơi thuần hóa mobs. Dùng cho chó sói, mèo và ngựa.
Mặc định là false.
--------------------------------------------
Drops:
- 320 3-5 1
>320 : id của vật phẩm rớt ra khi giết
>3-5 số lượng "-" có nghĩa là khoảng có thể để 1 số nhất định
>1 tỉ lệ rớt : 1= 100 % ; 0.1 = 10%
--------------------------------------------
Lưu ý:
Tất cả các gạch hàng và từ ngữ của định dạng giá trị đều phải được viết đúng theo nếu không sẽ không hoạt động
---------------
KNO3
 
AI chả bt nhưng ko hiểu nên ms nhờ chỉ chứ, chỉ thì chỉ đi còn nói lạc đề à
Thấy tại sao bạn bị rating tệ chưa, thật sự là bạn ko hề chịu hiểu trước khi hỏi, mình chả cần bằng chứng gì cả, đống rating đó đã đủ để chứng minh lời nói của mình rồi.
MythicMobs là 1 trong những plugin đc nhiều thằng làm sv dùng, bất kể câu hỏi gì bạn muốn hỏi có lẽ sẽ tồn tại hết ở trên forum này
 
Nhờ chỉ mà cứ như ra lệnh vậy? :hm:

Không hiểu thì tập config cho hiểu, chứ ngồi há mồm đợi ngta làm sẵn thì bao giờ hiểu?
 
rating Là gì, chỉ đi, giờ nói thì t có hiểu j đâu chứ
*****Nội dung được bổ sung thêm*****
CHỉ cách tạo ra 1 con boss trong mythichmob ý chứ ko phải chỉ cái rating nhé
 
CHỉ cách tạo ra 1 con boss trong mythichmob ý chứ ko phải chỉ cái rating nhé
Không ai sẽ bỏ phí thời gian để chỉ bạn khi bạn quá ngu cả.
Sự thật là ngoài rating của bạn tệ ra và có người khác chỉ, bạn cũng chỉ tl đúng câu không hiểu.
Không tin à, đọc lại từ đầu bài xem mình có nói đúng ko?
 
Chả bt đúng hay ko nữa? làm sao để tạo 1 con boss theo ý mik hả bạn ?
 
Chả bt đúng hay ko nữa? làm sao để tạo 1 con boss theo ý mik hả bạn ?
Ai hiểu hộ tôi là cái mẹ gì cũng phải config thế.
Config rồi spawn nó ra.
 
tưởng trong phần config mà ?
*****Nội dung được bổ sung thêm*****
ý t là tạo con boss theo ý thích chứ ko phải cách spawn con boss, cái đó t bt rồi, cần chỗ để tạo con boss ý
 
phí thời gian, giúp người cũng kêu phí thời gian, vậy bạn có tâm ko thế? t tìm trc ko có ms hỏi chứ
Bạn không biết tự tìm vì sao ? vì lười hay sợ phí thời gian của bạn? bạn là người cần mà? không bỏ chút thời gian ra tìm hiểu thế, còn bảo "giúp người cũng kêu phí thời gian"
kiểu như mình bỏ thời gian ra giúp bọn tiếc thời gian =))
 
Mik tìm nhưng ko có đc chưa, ko có mik ms thắc mắc tại sao ko có cái mob.yml đây này
upload_2017-11-11_22-26-52.png
 
Trạng thái
Không mở trả lời sau này.
Back
Top Bottom