- Tham gia
- 21/01/2018
- Bài viết
- 728
Official article: Minecraft Snapshot 24w12a | Minecraft: Java Edition
Technical update ở snapshot này tôi khẳng định rất là banger luôn, nhất là với ae hay đi làm plugin hoặc datapack. Mojang actually cooked.
Preview technical changes ở dưới
1. Gameplay
Chủ yếu vẫn là experimental feature
2.1. Item components
Ở snapshot 24w09a, mojank đã ra mắt item components, đồng nghĩa với việc item sẽ không còn chứa NBT data (trừ
"ăn kiếm"
1 stack Netherite Axe có 72 item
Relationship như kim cương có chắc bền lâu?
"""Đốt giấy"""
Trái: Kiếm gố có epic rarity; Phải: Các cấp rarity và màu tên item
Đào khối kim cương bằng cục kim cương
Technical update ở snapshot này tôi khẳng định rất là banger luôn, nhất là với ae hay đi làm plugin hoặc datapack. Mojang actually cooked.
Preview technical changes ở dưới
1. Gameplay
Chủ yếu vẫn là experimental feature
- Cartographer nay bán thêm bản đồ để tìm trial chamber.
- Vì có bản đồ nên trial chamber cũng generate hiếm hơn.
- Heavy core có thể waterlog, fire resist (giống như netherrite), nhưng phải dùng pickaxe thì mới đặt được.
- Thêm một vài advancements.
2.1. Item components
Ở snapshot 24w09a, mojank đã ra mắt item components, đồng nghĩa với việc item sẽ không còn chứa NBT data (trừ
custom_data component). Ở snapshot này, mojank lại cook thêm vài component khá là banger.minecraft:food- Command test thử:
/give @s iron_pickaxe[food={nutrition:5,saturation_modifier:1,is_meat:false}] - Biến item bình thường thành thức ăn (kể cả tools và blocks).
nutrition: Lượng thức ăn hồi khi ăn. Tính theo đơn vị "0.5 đùi gà". Giá trị phải là số nguyên không âm (a.k.a ae ko dùng được 0.5 đâu lol)saturation_modifier: Độ no khi ăn. Giá trị là số thực (có accept số âm vì lý do j đó)is_meat: Cho phép mấy con chó sói ăn item. Default làfalsecan_always_eat: Cho phép ăn item ngay cả khi đã no (giống golden apple). Default làfalseeat_seconds: Thời gian để ăn item. Default là 1.6 giây.effects: Danh sách các potion effect sẽ được apply khi ăn item. Default là... well... ko có effect nào. Format cho từng entry là{effect: <effect>, probability: <0 đến 1>}
- Command test thử:
"ăn kiếm"
minecraft:max_stack_size- Command test thử:
/give @s iron_pickaxe[max_stack_size=16] - Value nằm trong khoảng từ 1 đến 99 (tiếc là ko có 100+)
- Có support cho tool như pickaxe hoặc sword (a.k.a stackable tools)
- Khi tool nát thì nó sẽ giảm item count xuống 1 rồi reset durability về ban đầu.
- Command test thử:
1 stack Netherite Axe có 72 item
minecraft:max_damage- Command test thử:
/give @s golden_pickaxe[minecraft:max_damage=7727] - Cho phép thay đổi độ bền của item.
- Command test thử:
Relationship như kim cương có chắc bền lâu?
minecraft:fire_resistant- Command test thử:
/give @s paper[fire_resistant={}] - Cho phép item không bị phá hủy bới lửa hoặc lava (giống như netherrite).
- Value bắt buộc phải là
{}.
- Command test thử:
"""Đốt giấy"""
minecraft:rarity- Đổi rarity của item (rarity không có chức năng nào khác ngoài việc thay đổi màu tên của item).
- Khi enchant thì rarity của item sẽ tăng lên 1 bậc (khi chưa có enchant nào).
- Các bậc rarity:
common(default),uncommon,rarevàepic.
Trái: Kiếm gố có epic rarity; Phải: Các cấp rarity và màu tên item
minecraft:tool- Command test thử:
/give @s diamond[tool={rules:[{blocks:["minecraft:diamond_block"],speed:5f,correct_for_drops:true}]}]- cầm cục kc đập khối kc. - Cho phép item đào một số blocks như tool thông thường (có drop item này nọ).
default_mining_speed: Tốc độ đào mặc định. Default là 1.0.damage_per_block: Lượng độ bền bị giảm đi khi đào block (default hình như là 0). Có thể dùng chung vớimax_damage.rules: Danh sách các rules cho một hoặc một số blocks. Format là{blocks: [...], speed: <mining speed override>, correct_for_drops: <true hoặc false>}blocks: Danh sách các block nằm trong rule này. Có thể là block ID riêng lẻ (VD:minecraft:diamond_block) hoặc block tag để target đến nhiều blocks cùng lúc (VD:#minecraft:mineable/pickaxe).speed: Override tốc độ đào block mặc định khi đang đào block nằm trong danh sách blocks (ID hoặc tag). Default là lấy tốc độ đào mặc định.correct_for_drops: Drop item khi đào xong block. Mặc định làfalse
- Command test thử:
Đào khối kim cương bằng cục kim cương
minecraft:hide_tooltip- Ẩn tooltip khi hover lên item. Tooltip vẫn hiện khi đang ở creative mode.
- Value bắt buộc phải là
{}.
- Mở rộng item predicate (a.k.a item select rule)
- Syntax là
<type> [<test>...] - Item predicate được dùng trong
/execute if|unlessvà/clearđể tìm item match với predicate. <type>: Item ID để select 1, tag để select một số item hoặc*để select toàn bộ item.<test> := <component id>=<value>: Test chính xác component trong item (a.k.a component trong item phải giống hệt như component được miêu tả trong predicate).<test> := <component id>: Test xem item có chứa component hay không.<test> := <cmoponent id>~<value>: Test bằng subpredicate như trong loot table subpredicate.- VD:
/execute if items entity @s container.* *[damage~{durability:{min:3}}] - Dùng predicate
countđể test item nằm trong subpredicate (VD như test player có từ 2 đến 5 paper) - Dùng
!prefix để negate predicate. Giống như biểu thức logic NOT. - Dùng
|để test predicate bên trái hoặc bên phải (hoặc cả 2). Giống như biểu thức logic OR.
- Syntax là
- Thêm subpredicate cho
wolf,cat,frogvàpainting.
- Bump version lên 36. no don't say the word.
- Thêm một đống default tags.
#incorrect_for_*_tool#meat#*_food: tag cho item để tame mob.
- Thêm trigger:
crafter_recipe_craftedvàfall_after_explosion - Thêm
storagevào loot number provider để loot table lấy number trực tiếp từ storage (/data storage).storage: Namespace của storagepath: Đường dẫn đến value ở trong storage (sử dụng dấu chấm.để access child giống như Java).
- Thêm
sensitive_to_smiteentity type tag.
- Bump version lên 30
- Thêm
trial_chambersmap icon (để hiện cái vị trí của trial chamber ở trên map). map_icons.pngđược tách ra thành nhiều sprite khác nhau.

