• Chào bạn, hãy đăng ký hoặc đăng nhập để tham gia cùng bọn mình và sử dụng được đầy đủ chức năng của diễn đàn :).
nahkd123

Tin Minecraft Java Edition Snapshot 24w12a | Custom food, stack size, durability, mining tool and more

nahkd123

DEVELOPER
THÀNH VIÊN
Tham gia
21/01/2018
Bài viết
728
Official article: Minecraft Snapshot 24w12a | Minecraft: Java Edition

Technical update ở snapshot này tôi khẳng định rất là banger luôn, nhất là với ae hay đi làm plugin hoặc datapack. Mojang actually cooked.

45663

Preview technical changes ở dưới​

1. Gameplay
Chủ yếu vẫn là experimental feature
  • Cartographer nay bán thêm bản đồ để tìm trial chamber.
  • Vì có bản đồ nên trial chamber cũng generate hiếm hơn.
  • Heavy core có thể waterlog, fire resist (giống như netherrite), nhưng phải dùng pickaxe thì mới đặt được.
  • Thêm một vài advancements.
2. Technical
2.1. Item components

Ở snapshot 24w09a, mojank đã ra mắt item components, đồng nghĩa với việc item sẽ không còn chứa NBT data (trừ custom_data component). Ở snapshot này, mojank lại cook thêm vài component khá là banger.
  • minecraft:food
    • Command test thử: /give @s iron_pickaxe[food={nutrition:5,saturation_modifier:1,is_meat:false}]
    • Biến item bình thường thành thức ăn (kể cả tools và blocks).
    • nutrition: Lượng thức ăn hồi khi ăn. Tính theo đơn vị "0.5 đùi gà". Giá trị phải là số nguyên không âm (a.k.a ae ko dùng được 0.5 đâu lol)
    • saturation_modifier: Độ no khi ăn. Giá trị là số thực (có accept số âm vì lý do j đó)
    • is_meat: Cho phép mấy con chó sói ăn item. Default là false
    • can_always_eat: Cho phép ăn item ngay cả khi đã no (giống golden apple). Default là false
    • eat_seconds: Thời gian để ăn item. Default là 1.6 giây.
    • effects: Danh sách các potion effect sẽ được apply khi ăn item. Default là... well... ko có effect nào. Format cho từng entry là {effect: <effect>, probability: <0 đến 1>}
45659

"ăn kiếm"​
  • minecraft:max_stack_size
    • Command test thử: /give @s iron_pickaxe[max_stack_size=16]
    • Value nằm trong khoảng từ 1 đến 99 (tiếc là ko có 100+)
    • Có support cho tool như pickaxe hoặc sword (a.k.a stackable tools)
      • Khi tool nát thì nó sẽ giảm item count xuống 1 rồi reset durability về ban đầu.
45658

1 stack Netherite Axe có 72 item​
  • minecraft:max_damage
    • Command test thử: /give @s golden_pickaxe[minecraft:max_damage=7727]
    • Cho phép thay đổi độ bền của item.
45657

Relationship như kim cương có chắc bền lâu?​
  • minecraft:fire_resistant
    • Command test thử: /give @s paper[fire_resistant={}]
    • Cho phép item không bị phá hủy bới lửa hoặc lava (giống như netherrite).
    • Value bắt buộc phải là {}.
45656

"""Đốt giấy"""​
  • minecraft:rarity
    • Đổi rarity của item (rarity không có chức năng nào khác ngoài việc thay đổi màu tên của item).
    • Khi enchant thì rarity của item sẽ tăng lên 1 bậc (khi chưa có enchant nào).
    • Các bậc rarity: common (default), uncommon, rareepic.
45660
45661

Trái: Kiếm gố có epic rarity; Phải: Các cấp rarity và màu tên item​
  • minecraft:tool
    • Command test thử: /give @s diamond[tool={rules:[{blocks:["minecraft:diamond_block"],speed:5f,correct_for_drops:true}]}] - cầm cục kc đập khối kc.
    • Cho phép item đào một số blocks như tool thông thường (có drop item này nọ).
    • default_mining_speed: Tốc độ đào mặc định. Default là 1.0.
    • damage_per_block: Lượng độ bền bị giảm đi khi đào block (default hình như là 0). Có thể dùng chung với max_damage.
    • rules: Danh sách các rules cho một hoặc một số blocks. Format là {blocks: [...], speed: <mining speed override>, correct_for_drops: <true hoặc false>}
      • blocks: Danh sách các block nằm trong rule này. Có thể là block ID riêng lẻ (VD: minecraft:diamond_block) hoặc block tag để target đến nhiều blocks cùng lúc (VD: #minecraft:mineable/pickaxe).
      • speed: Override tốc độ đào block mặc định khi đang đào block nằm trong danh sách blocks (ID hoặc tag). Default là lấy tốc độ đào mặc định.
      • correct_for_drops: Drop item khi đào xong block. Mặc định là false
45662

Đào khối kim cương bằng cục kim cương​
  • minecraft:hide_tooltip
    • Ẩn tooltip khi hover lên item. Tooltip vẫn hiện khi đang ở creative mode.
    • Value bắt buộc phải là {}.
2.2. Commands
  • Mở rộng item predicate (a.k.a item select rule)
    • Syntax là <type> [<test>...]
    • Item predicate được dùng trong /execute if|unless/clear để tìm item match với predicate.
    • <type>: Item ID để select 1, tag để select một số item hoặc * để select toàn bộ item.
    • <test> := <component id>=<value>: Test chính xác component trong item (a.k.a component trong item phải giống hệt như component được miêu tả trong predicate).
    • <test> := <component id>: Test xem item có chứa component hay không.
    • <test> := <cmoponent id>~<value>: Test bằng subpredicate như trong loot table subpredicate.
    • VD: /execute if items entity @s container.* *[damage~{durability:{min:3}}]
    • Dùng predicate count để test item nằm trong subpredicate (VD như test player có từ 2 đến 5 paper)
    • Dùng ! prefix để negate predicate. Giống như biểu thức logic NOT.
    • Dùng | để test predicate bên trái hoặc bên phải (hoặc cả 2). Giống như biểu thức logic OR.
  • Thêm subpredicate cho wolf, cat, frogpainting.
2.3. Datapacks
  • Bump version lên 36. no don't say the word.
  • Thêm một đống default tags.
    • #incorrect_for_*_tool
    • #meat
    • #*_food: tag cho item để tame mob.
  • Thêm trigger: crafter_recipe_craftedfall_after_explosion
  • Thêm storage vào loot number provider để loot table lấy number trực tiếp từ storage (/data storage).
    • storage: Namespace của storage
    • path: Đường dẫn đến value ở trong storage (sử dụng dấu chấm . để access child giống như Java).
  • Thêm sensitive_to_smite entity type tag.
2.4. Resource packs
  • Bump version lên 30
  • Thêm trial_chambers map icon (để hiện cái vị trí của trial chamber ở trên map).
  • map_icons.png được tách ra thành nhiều sprite khác nhau.
 
thế update mới này là giờ có thể add được item vô server, kiểu qua datapack rồi đúng ko nhỉ ?
register hẳn id mới
 
thế mấy cái component kia dể cho mojang xài hoặc kiểu làm item có texture custom thôi đúng không ạ ?
 
thế mấy cái component kia dể cho mojang xài hoặc kiểu làm item có texture custom thôi đúng không ạ ?
component dùng gần giống như nbt (nhưng component define bằng [] thay vì {}), tức là item nào cũng có thể thêm component tương tự như item nbt
 
Similar content Most view Xem thêm
Back
Top Bottom