• Chào bạn, hãy đăng ký hoặc đăng nhập để tham gia cùng bọn mình và sử dụng được đầy đủ chức năng của diễn đàn :).
nahkd123

Tin Minecraft Java Edition 1.20.5 Pre-release 1, 2, 3 và 4

nahkd123

DEVELOPER
THÀNH VIÊN
Tham gia
21/01/2018
Bài viết
728
Official articles:
  1. Minecraft 1.20.5 Pre-Release 1 | Minecraft: Java Edition
  2. Minecraft 1.20.5 Pre-Release 2 | Minecraft: Java Edition
  3. Minecraft 1.20.5 Pre-Release 3 | Minecraft: Java Edition
  4. Minecraft 1.20.5 Pre-Release 4 | Minecraft: Java Edition
Trong giai đoạn pre-release, release cycle sẽ khác với thường lệ (thay vì mỗi thứ tư hàng tuần đối với snapshots). Thường thì giai đoạn pre-release chủ yếu là fix bug, sau đó đến giai đoạn release candidates (RC) để check quality (thường thì chỉ có 1 RC cho mỗi phiên bản) và cuối cùng là release.

Một số thứ có khả năng ảnh hưởng đến Bukkit API hoặc resource pack sẽ được highlight bằng chữ in đậm.

(New) 1.20.5 Pre-release 4
  • Bump phiên bản resource pack lên 32
  • Giới hạn giá trị shift của TrueType font trong khoảng -512 đến 512.

(New) 1.20.5 Pre-release 3
  • Bump phiên bản data pack lên 41
  • Đổi tên entity tag: minecraft:punchable_projectiles thành minecraft:redirectable_projectile

1.20.5 Pre-release 2
1. Gameplay
  • Đổi tên advancement: Snip it! thành Shear Brilliance
  • Loại bỏ (+NBT) lore khi ctrl + click một block nào đó (do item ko còn store nbt nữa lol)
  • Hiện thị background khi chuyển world (từ overworld sang nether hoặc từ overworld sang the end). Nếu player đang ở nether mà teleport sang the end thì nether portal bg sẽ được hiện thị.
45863
45864

Trái: Nether portal background khi teleport từ overworld sang nether; Phải: End portal background khi teleport từ overworld sang the end.​

2. Technical
  • Bump phiên bản datapack lên 40.
  • Loot function set_fireworks: Ném explosionsmode vào trong 1 JSON object dưới field explosions.

1.20.5 Pre-release 1
1. Gameplay
1.1. Trial chambers (1.21 experimental features)

  • Đổi tên "Chamber 6" thành "Assembly" và thêm các biến thể của chamber này.
  • Ominous Trial: Các con mob sẽ mặc giáp và vũ khí có enchant.
    • Armor gồm có Protection 4, Projectile Protection 4 và Fire Protection 4
    • Vũ khí gồm có Sharpness 1, Knockback 1, Power 1 và Punch 1. Giáp Netherite là lựa chọn ưu tiên khi vào Ominous Trial vì nó có Knockback Resistance.
  • Quái spawn trong Trial Chamber không còn drop giáp và vũ khí.
1.2. Potions
  • Weaving: Người chơi nay có thể di chuyển với 50% tốc độ khi ở trong cobweb thay vì 25% khi không có hiệu ứng thuốc. Trước kia người chơi vẫn di chuyển ở 25% tốc độ kể cả khi có hiệu ứng.
  • Infested: Tăng tỉ lệ spawn Silverfish từ 5% lên 10%; Silverfish sẽ spawn và văng theo hướng mà mob hoặc người chơi đang nhìn.
  • Oozing: Chỉ spawn slime khi số lượng entity trong khu vực 5x5x5 nằm dưới giới hạn cramming (được define trong gamerule).
2. Technical
2.1. Item components

  • minecraft:max_stack_sizeminecraft:max_damage component không còn được phép thêm vào trong cùng 1 item (thông qua việc dùng lệnh hoặc datapack).
    • Behavior trước đây là khi item hết durability, nó sẽ giảm stack count về 1 và reset lại durability.
  • minecraft:food: Thay thế saturation_modifier thành saturation
    • Công thức tính saturation: saturation = (nutrition * 2) * saturation_modifier (1 nutrion là 0.5 đùi gà trên thanh thức ăn, thế nên mới có * 2 ở đây).
  • Loại bỏ giới hạn trang giấy cho Written book.
2.2. Particles
  • Lệnh /particle nay chuyển về NBT-style argument cho các loại particle có extra data (RGB color với size các kiểu). Format là <particle ID>[{...NBT data...}]
    • VD: /particle minecraft:dust{color: [1, 0.25, 1], scale: 0.5}
    • NBT data giống như particle data được define trong worldgen và Particles của Area Effect Clouds entity.
    • Game sẽ tự động check lỗi trong NBT nếu thiếu field, giống như item component.
  • Particle minecraft:item:
    • Đổi tên value field thành item
    • item field có thể là string chứa ID của item, hoặc compound chứa ID lẫn custom components của item (count field sẽ bị ignore).
    • VD: /particle minecraft:item{item: "minecraft:diamond"} hoặc /particle minecraft:item{item: {id: "minecraft:diamond", components: {"minecraft:custom_model_data": 727}}}
  • Particle minecraft:dust_color_transition:
    • Đổi tên fromColor thành from_color
    • Đổi tên toColor thành to_color
  • Particle minecraft:entity_effect: Đổi tên field value thành color và thêm support cho màu theo RGBA order. VD: /particle entity_effect{color: [1, 0, 0, 0.5]} - 50% opacity.
2.3. Datapack
  • Bump version lên 39
  • Thêm terrain adaptation: encapsulate: Dùng cho structure mà cần chìm hoàn toàn trong lòng đất.
  • Sub-predicate equipment: Thêm body field dùng để check item ở body armor slot (???).
  • Sub-predicate: Thêm collection matcher (???). Thuộc loại conditional test để check item nằm trong range hay cái j đó, nma hầu hết ae đều dùng Bukkit chứ có mấy ai quan tâm đến datapack đâu lol.
  • Loại bỏ minecraft:tools item tag.
  • Thêm minecraft:punchable_projectiles entity tag: Dùng cho các projectile có thể được reflect khi người chơi đấm lại (VD: Fireball).
  • Thêm minecraft:tooltip_order enchantment tag: Dùng để sắp xếp thứ tự enchantment trong lore (ở ngoài người ta hay gọi là tooltip nhưng ở VN ae thích gọi nó là lore).
2.4. Loot functions
  • Function set_contents:
    • Loại bỏ type do không được sử dụng
    • Thêm field component (bắt buộc)
      • Dùng để select component để thay thế item content trong component đó (VD: bundle, shulker box, etc)
      • Enum values: container (dành cho shulker box), bundle_contents (dành cho bundle) và charged_projectiles (dành cho crossbow)
  • Function set_custom_data: Thêm SNBT (NBT string representation) support cho tag. VD: {"tag": "{my_data: 123L}"}
  • Thêm function modify_contents: Modify từng item trong inventory content đang được hold trong component (shulker box, bundle, crossbow, etc)
    • conditions (compound[]): Danh sách các điều kiện để loot function này có thể apply lên item
    • component (string enum): Giống như set_contents
    • modifier (compound | compound[]): Các loot functions để áp dụng lên từng item nằm trong content của component
  • Thêm function set_item: Thay thế ID của item mà ko làm ảnh hưởng đến stack count hoặc components (VD: uống sữa ra diamond).
    • conditions: Như ở trên
    • item (string): ID của item theo namespaced ID format (VD: minecraft:diamond).
  • Thêm function: filtered: Chỉ áp dụng loot function khi match conditions.
    • conditions: Như ở trên
    • item_filter (compound): Item predicate để lọc item cần modify
    • modifier: Loot function để apply lên item nếu item pass được item predicate
  • Thêm function: set_custom_model_data
    • :conditions: Như ở trên
    • value (long | compound): Một số nguyên dương hoặc 1 number provider trả về số nguyên dương.
3. Recap lại (1.20.5)
  • Thêm hệ thống transfer packet: Cho phép máy chủ đẩy người chơi đến máy chủ khác một cách trực tiếp thay vì phải thông qua proxy.
  • Đổi từ hệ thống item NBT sang item components: Làm giảm performance impact cho một số component do không còn phải walk NBT tree 20 lần/giây (+ thêm performance cho item trims ở bên client).
  • Thêm Ominous events: Bad Omen thành Raid Omen hoặc Trial Omen.
  • Thêm Trial Chamber dưới dạng 1.21 experimental feature.
 
rất hữu ích
 
update thêm pre-release 3 và 4
1713195929006-png.45865
1713195929006-png.45865
 
Similar content Most view Xem thêm
Back
Top Bottom