dùng lệnh này REQUIRED-ITEM thì làm sao để nó lấy những items đã đặt tên và co lore ( chỉ lấy items có name và lore không lấy items thường )Link Down : Download![]()
Hướng Dẫn
3 Thứ được yêu cầu đối với từng item là : ID, POSSITION-X, POSITION-Y
ID
Dưới đây là ID của từng icon trong Menu mà bạn tạo, bạn có thể sử dụng id chữ hoặc số, nhưng dưới đây tôi sử dụng chữ.
Ví Dụ:
ID: stone
Bạn có thể sử dụng tùy chọn số lượng với giá trị ID của item đó, và nhớ đặt chúng trong dấu ngoặc đơn.
Ví Dụ: (Tôi sử dụng wool có id 15 và số lượng là 10)
ID: 'wool:15, 10'
POSITION-X and POSITION-Y
Đây là vị trí của từng item trong Menu mà bạn đang tạo, tuy nói khó hiểu nhưng nhìn hình dưới bạn sẽ hiểu công dụng của nó, hãy nhớ nếu 2 item nằm cùng 1 position-x và cung 1 menu thì nó sẽ báo lỗi và menu không hoạt động, hãy cẩn thận khi viết Position.
Ví Dụ:![]()
POSITION-X: 5
POSITION-Y: 1
NAME
Đặt tên cho icon menu của bạn, nó sẽ hiển thị mỗi khi bạn để chuột vào nó, bạn có thể sử dụng vào sắc và biểu tượng.
Ví Dụ: (Đừng bao giờ quên dấu ngoặc đơn)
NAME: '&6Đây là Name của Item'
LORE
Đây là thông tin của icon khi bạn để chuột vào và nó sẽ xuất hiện phía dưới tên. Bạn có thể sử dụng màu sắc và biểu tượng.
Ví Dụ:
LORE:
- 'Đây là đoạn lore'
- 'Sử dụng màu hoặc biểu tượng'
- '&cĐây là màu'
ENCHANTMENT
Đoạn này sẽ xuất hiện trên item trong menu của bạn, chủ yếu là sử dụng để cho hiệu ứng phát sáng hoặc thông tin cho item bạn định bán có những Enchant gì (Danh sách ENCHANTMENT xem ở đây).
Ví Dụ:
ENCHANTMENT: 'fire aspect, 1'
Level enchantment bạn có thể tùy chỉnh. Bạn có thể sử dụng nhiều enchantment khác nhau mà mỗi enchant cách nhau bằng dấu chấm phẩy.
Ví Dụ:
ENCHANTMENT: 'sharpness, 5; durability, 10; silk touch'
COLOR
Cái này sẽ tùy chỉnh màu cho armor da, không thể cho các loại giáp khác. Định dạng của màu sắc là , , . Màu sắc phải nằm giữa từ 0 đến 255.
Ví Dụ:
COLOR: '255, 0, 0'
SKULL-OWNER
Câu lệnh này set Skull cho item mà bạn đang sử dụng trong menu, chỉ có thể sử dụng cho version 1.8 trở lên.
Ví Dụ:
SKULL-OWNER: 'filoghost'
COMMAND
Câu lệnh này điều chỉnh command của item trong Menu mà bạn tạo. Nó hỗ trợ rất nhiều dạng commands.
Ví Dụ:
COMMAND: 'spawn'
hoặc có nhiều kiểu lệnh khác như
COMMAND: 'op:kill'
và
COMMAND: 'CONSOLE: pex user {player} group add abcxyz
PRICE
Câu lệnh này đặt trị giá cho các mặt hàng trong menu. Câu lệnh sẽ không được thực thi nếu người chơi nhấp vào mà không có đủ tiền.
Ví Dụ:
PRICE: '100.0'
LEVELS
Câu lệnh này đặt một mức giá ở mức độ kinh nghiệm. Câu lệnh sẽ không được thực hiện nếu như levels của người chơi không đủ.
Ví Dụ:
LEVELS: 5
POINTS
Câu lệnh này sử dụng cho plugin PLayer Points, nếu như item đòi hỏi 1 lượng points nhất định khi người chơi ấn vào, số lượng points trên người chơi sẽ bị lấy đi.
Ví Dụ:
POINTS: 50
REQUIRED-ITEM
Câu lệnh này yêu cầu 1 items cần thiết để có thể thực thi câu lệnh trong item này, nếu bạn không có item câu lệnh sẽ không được thực thi.
Ví Dụ: (Như ở dưới tôi sử dụng yêu cầu phải có item stained glass với Id là 1 và số lượng là 30 cái , rất tiện cho các bạn nào mở server survival và làm shop bán item bằng GUI như thế này, đẹp rất mới ^>^ )
REQUIRED-ITEM: 'stained glass:1, 30'
KEEP-OPEN
Câu lệnh này sẽ chỉnh khi bạn ấn vào 1 item nào nó thì Menu vẫn giữ nguyên không bị tắt đi(Mặc định là false nghĩa là khi bạn ấn vào bất kì item nào Menu sẽ tự động tắt), với câu lệnh này thì đơn giản hơn bạn chỉ cần set giá trị là TRUE or FALSE.
Ví Dụ:
KEEP-OPEN: true
PERMISSION
Với cái này yêu cầu bạn phải có permission này mới có thể ấn vào và chạy câu lệnh trong đó
ví dụ bạn bán vip gold và silver, bạn phải có perm của vip silver mới có thể mua vip gold song song bạn phải mua vip silver trước mới có thể mua vip gold
Ví Dụ:
PERMISSION: 'vip.silver'
VIEW-PERMISSION
Just like PERMISSION, but a user without this permission will not be able to see the item. Can be negated (e.g.: '-my.custom.permission').
Ví Dụ:
PERMISSION: 'my.custom.permission'
PERMISSION-MESSAGE
Câu lệnh này nó liên kết với Permission, nó sẽ thay đổi msg của khi người chơi nhấp vào item trong menu mà không có permission(mặc định là "no permission").
Ví Dụ:
Mình sử dụng ví dụ vip gold với silver ở trên
PERMISSION-MESSAGE: '&cBạn cần phải mua vip silver trước mới có thể mua vip gold'
P/s : Chỉ là xem cái mẫu rồi edit lại theo những gì mình đã hiểu và biết về plugin này =))
có gì sai sót thì các bạn đóng góp cho mình fix nhá ^>^
à có vài câu mình k hiểu với chưa xài qua nên k biết đường chỉ...
À <(") Mình thích GUI và ghét ShopKeeper nên mới mày mò tìm tòi cái plugin này =))
Plugin này khá hợp cho bạn nào thích kiểu làm shop bằng gui thay vì trade 1 đổi 1 như shopkeeper
Update: 13/2/2017
Chest command không có support vấn đề đó nên mình chịudùng lệnh này REQUIRED-ITEM thì làm sao để nó lấy những items đã đặt tên và co lore ( chỉ lấy items có name và lore không lấy items thường )
chán vậyChest command không có support vấn đề đó nên mình chịu
Chest command chỉ sp default name thôi
Thêm 2 dòng ở rank MVP+vd cần rank MVP để mua MVP+ thì làm sao @John Carter không hiuu3 lắm
Mình có hướng dẫn + ví dụ rõ ràng trong bài viết mà đã chịu đọc đâuvd cần rank MVP để mua MVP+ thì làm sao @John Carter không hiuu3 lắm
PERMISSION
Với cái này yêu cầu bạn phải có permission này mới có thể ấn vào và chạy câu lệnh trong đó
ví dụ bạn bán vip gold và silver, bạn phải có perm của vip silver mới có thể mua vip gold song song bạn phải mua vip silver trước mới có thể mua vip gold
Ví Dụ:
PERMISSION: 'vip.silver'
PERMISSION-MESSAGE
Câu lệnh này nó liên kết với Permission, nó sẽ thay đổi msg của khi người chơi nhấp vào item trong menu mà không có permission(mặc định là "no permission").
Ví Dụ:
Mình sử dụng ví dụ vip gold với silver ở trên
PERMISSION-MESSAGE: '&cBạn cần phải mua vip silver trước mới có thể mua vip gold'
cho bác nói lại ? vip iron vs vip gold thì vip.gold gì đó còn tôi là MVP không lẽ là VIP.MVP ???Mình có hướng dẫn + ví dụ rõ ràng trong bài viết mà đã chịu đọc đâu
tự chế phần per nha bạn, giờ bạn thích gì ghi đó vd như rankup.vip, rankup,vip1, vip,rankup, x.x.xcho bác nói lại ? vip iron vs vip gold thì vip.gold gì đó còn tôi là MVP không lẽ là VIP.MVP ???
:/ tại sao không chịu suy nghĩ 1 tí :/ phần perm thì tự chế ntn chả được đâu nhất thiết phải vip.cho bác nói lại ? vip iron vs vip gold thì vip.gold gì đó còn tôi là MVP không lẽ là VIP.MVP ???
cứ như cái bánh được ép theo khuôncho e hỏi làm sao để add per cho 1 file .yml ( không phải dùng menu add per để open file mà là add per vào file .yml lun khi dùng lệnh vd /menu nó yêu cầu per):/ tại sao không chịu suy nghĩ 1 tí :/ phần perm thì tự chế ntn chả được đâu nhất thiết phải vip.
Mình mới là người cho bạn nói lại
cứ như cái bánh được ép theo khuôn
Mặc định của cc là nó có từng perm riêng cho từng file.yml ở trong folder menucho e hỏi làm sao để add per cho 1 file .yml ( không phải dùng menu add per để open file mà là add per vào file .yml lun khi dùng lệnh vd /menu nó yêu cầu per)
chestcommands.open.<name menu>.yml
Nah phần đó mình k thường sử dụng, rãnh thì mình update thêm phần soundbác ghi thiếu phần sound r ạ . nếu đc thêm phần sound vì nó nghe đã taii lắm
okay bác tại mở lên nghe nó đã taii =))Nah phần đó mình k thường sử dụng, rãnh thì mình update thêm phần sound
Hờ, bác tạo thêm cái rankup.yml trong file menu của chestcommand í, cóp hết bên menu sẵn của example.yml rồi config lại thui. Ví dụ:xem trên đt đúng chất hại mắt chữ to chữ nhỏ -_-
*****Nội dung được bổ sung thêm*****
cơ mà cho hỏi làm rank up kiểu gì v :v