- Tham gia
- 18/09/2016
- Bài viết
- 3,165
| Kiểu dữ liệu nguyên thủy | Wrapper class | Ví dụ về cách viết | Giá trị mặc định | Gía trị nhỏ nhất | Gía trị lớn nhất |
| byte (số nguyên) | Byte | (byte) 69 | 0 | -128 | 127 |
| short (số nguyên) | Short | (short) -69 | 0 | -32,768 | 32,767 |
| integer (số nguyên) | Integer | 69 | 0 | -2,147,483,648 | 2,147,483,647 |
| long (số nguyên) | Long | 69L | 0L | -9,223,372,036,854,775,808 | 9,223,372,036,854,775,807 |
| float (số thực 32-bit) | Float | 6.9f | 0f | 1.4e-45 | 3.4028235e38 |
| double (số thực 64-bit) | Double | -6.9d | 0.0d | 4.9e-324 | 1.7976931348623157e308 |
| char | Character | '\u0110' | '\u0000' | '\u0000' | '\uffff' |
| boolean | Boolean | true hoặc false | false |
Các trường hợp dùng kiểu dữ liệu:
Byte thường được dùng khi tương tác với dữ liệu (socket, file, vvv). Ngoài ra thì nên dùng Integer (hiếm khi có ai dùng short).
Đối với số thực thì đa số sẽ dùng double, rất ít khi dùng float.
Char được dùng để thể hiện kí tự trong chuỗi.
Boolean để chỉ trạng thái (đúng = true; sai = false)
Bài đến đây là hết



