- Tham gia
- 18/09/2016
- Bài viết
- 3,165
Ở #11 ảnh cuối các bạn đã bắt gặp vài dòng code "kì lạ"
Cái này được gọi là Annotation (chú thích), nó cũng là một Interface (mình sẽ giới thiệu sau)
Đặc điểm nhận dạng dễ nhất là có chữ @ ở trước tên
Annotation có thể đặt ở rất nhiều vị trí: ở trên/phía trước khai báo Package/Class/Interface/Enum/Method/Variable, ở trước Parameter
Annotation còn có thể có attribute (thuộc tính)
Chẳng hạn như:
Bạn chỉ cần ghi giống như biến thôi
Ngăn cách từng attribute bởi dấu phẩy
Một vài annotation thường gặp:
@Override
Được sử dụng để ghi đè hàm được kế thừa. Java cho phép bạn vừa kế thừa vừa ghi đè nó!
(nhấn vào ảnh để phóng to)
Tuy nhiên, annotation này không bắt buộc vì IDE sẽ tự thêm giúp bạn. Thông thường người ta thêm annotation này để chú thích cho hàm trong Javadocs (nói sau, khỏi google)
@Deprecated
Nhằm thông báo đối tượng đã bị lỗi thời, không nên sử dụng
@SuppressWarnings
Bỏ qua cảnh báo, code hay dùng là:
Hết ~
Java:
@Override
Cái này được gọi là Annotation (chú thích), nó cũng là một Interface (mình sẽ giới thiệu sau)
Đặc điểm nhận dạng dễ nhất là có chữ @ ở trước tên
Annotation có thể đặt ở rất nhiều vị trí: ở trên/phía trước khai báo Package/Class/Interface/Enum/Method/Variable, ở trước Parameter
Annotation còn có thể có attribute (thuộc tính)
Chẳng hạn như:
Bạn chỉ cần ghi giống như biến thôi
Ngăn cách từng attribute bởi dấu phẩyMột vài annotation thường gặp:
@Override
Được sử dụng để ghi đè hàm được kế thừa. Java cho phép bạn vừa kế thừa vừa ghi đè nó!
(nhấn vào ảnh để phóng to)
Tuy nhiên, annotation này không bắt buộc vì IDE sẽ tự thêm giúp bạn. Thông thường người ta thêm annotation này để chú thích cho hàm trong Javadocs (nói sau, khỏi google)
@Deprecated
Nhằm thông báo đối tượng đã bị lỗi thời, không nên sử dụng
@SuppressWarnings
Bỏ qua cảnh báo, code hay dùng là:
Java:
@SuppressWarnings("unchecked")
Hết ~

